Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 26/11/2020

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin"

Các ý kiến đóng góp

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:/2020/TT-BTTTT
Hà Nội, ngày     tháng     năm 2020
 
DỰ THẢO 5
THÔNG TƯ
Hướng dẫn xác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin
 
Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Nghị định số 73/2019/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Tin học hóa;
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫnxác định đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này hướng dẫn xác định đơn giá nhân công công nghệ thông tin trực tiếpcủa các chi phí xây lắp, chi phí thiết bị, chi phí kiểm thử, vận hành thử trongquản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tinsử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Đơn giá nhân công trong chi phí tư vấn đầu tư, chi phí đào tạo áp dụng theo các văn bản quy định hiện hành.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
2. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tinsử dụng các nguồn vốn khác áp dụng các quy định của Thông tư này.
Điều 3. Nguyên tắc xác định đơn giá nhân công
Đơn giá nhân côngtrong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này bảo đảm các nguyên tắc sau:
1. Phù hợp với cấp bậc nhân công trong hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật, định mứcchi phí ứng dụng công nghệ thông tin.
2. Phù hợp với đặc điểm, tính chất đặc thù công việc của nhân công ứng dụng công nghệ thông tin.
3. Đơn giá nhân công trong quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tinquy định tại Thông tư này là đơn giá nhân công công nghệ thông tin trong nước, làm việc 01 ngày là08 giờ và 01 tháng là 26 ngày. Các thành phần chi phí trong đơn giá nhân công được xác định phù hợp với từng loại nhân công công nghệ thông tin.
Điều 4. Xác định đơn giá nhân công công nghệ thông tin trực tiếp
1. Nhân công công nghệ thông tin trực tiếp bao gồm công nhân và kỹ sư trực tiếp. Đơn giá nhân công công nghệ thông tin trực tiếp quy định tại khoản 2 Điều này được xác định căn cứ vào định mức lao động thuộc định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí ứng dụng công nghệ thông tindo cơ quan nhà nước ban hành và các hướng dẫn xác định chi phí phần mềm nội bộ, chi phí kiểm thử phần mềm nội bộ.
2. Đơn giá nhân công công nghệ thông tin trực tiếp được xác định theo công thức sau:
DGNC = B x GNC
Trong đó:
- DGNC: Đơn giá nhân công công nghệ thông tin trực tiếp.
- B: Lượng hao phí lao động tính bằng số ngày công trực tiếp theo cấp bậc cho một đơn vị khối lượng công việc.
- GNC: Giá ngày công của nhân công công nghệ thông tin trực tiếpđược xác định theo công thức sau:
+ HCB: Hệ số lương theo cấp bậc của nhân công công nghệ thông tin trực tiếp quy định tại khoản 3 Điều này.
+HPC: Hệ số phụ cấp lương của nhân công công nghệ thông tin trực tiếp(nếu có)xác định theo quy định của pháp luật lao động và các văn bản có liên quan.
+ MLCS: Mức lương cơ sở do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ.
+ HĐC: Hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lương bằng1,2.
- BH: Cácchi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động được xác định theo quy định của pháp luật.
+ t: 26 ngày làm việc trong tháng.
3.Cấp bậc, hệ số lương nhân công công nghệ thông tin trực tiếp
Bảng số 1: Cấp bậc, hệ số lương công nhân
Cấp bậc công nhân
1
2
3
4
5
6
7
Hệ số lương
1,45
1,71
2,03
2,39
2,83
3,34
3,95
Bảng số 2: Cấp bậc, hệ số lương kỹ sư
Cấp bậc kỹ sư
1
2
3
4
5
6
7
8
Hệ số lương
2,34
2,65
2,96
3,27
3,58
3,89
4,20
4,51
4. Đơn giá nhân công để xác định chi phí nhân công trong hướng dẫn xác định chi phí chung không bao gồm các chi phí bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn thuộc trách nhiệm đóng của người sử dụng lao động theo quy định của pháp luật
Điều 5. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày     /   /2020.
2. Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin đã được phê duyệt và đang triển khai trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này thìđơn giá nhân công trong lập và quản lý chi phí đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin tiếp tục thực hiện theo đơn giá đã được phê duyệt. Trường hợp người có thẩm quyền quyết định điều chỉnh lại đơn giá nhân công thì thực hiện theo các quy định về điều chỉnh dự án.
3. Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin chưa được phê duyệt trước thời điểm có hiệu lực của Thông tư này thì chủ đầu tư thực hiện rà soát, điều chỉnh lại đơn giá nhân công trong hoạt động lập và quản lý chi phí đầu tư dự án theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng vốn ngân sách nhà nước có trách nhiệm thi hành các quy định tại Thông tư này.
2.Cục Tin học hóa - Bộ Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền, tổ chức hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Thông tư này.
3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông(Cục Tin học hóa) để xem xét giải quyết./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng và các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Văn phòng TW Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ quan TW của các đoàn thể;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Ủy ban quốc gia về Chính phủ điện tử;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- - Đơn vị chuyên trách CNTT các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- - Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TTTT: Bộ trưởng và các Thứ trưởng, các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, Cục THH (300b).
BỘ TRƯỞNG






Nguyễn Mạnh Hùng