Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ năm, ngày 28/10/2021

Lấy ý kiến nhân dân về dự thảo văn bản quy phạm pháp luật "Dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ về đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước"

Các ý kiến đóng góp

 

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

          Số:         /2021/TT-BTTTT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
           Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày       tháng      năm 2021
 
DỰ THẢO
 
 
THÔNG TƯ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ về đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước
 
Căn cứ Luật Xuất bản ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
 Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;
Căn cứ Quyết định số 1377/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2026;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất bản, In và Phát hành,
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ về đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước.
 
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 32/2019/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu sản xuất, cung cấp xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là xuất bản phẩm).
2. Đối tượng áp dụng
a) Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương; các tổ chức chính trị - xã hội; các cơ quan, tổ chức được giao dự toán ngân sách nhà nước để sản xuất, cung cấp xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.
b) Các nhà xuất bản tham gia thực hiện nhiệm vụ đặt hàng, đấu thầu sản xuất, cung cấp xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước.
c) Các trường hợp giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước có tính đặc thù từ nguồn ngân sách Trung ương (nếu có) theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
 
 Điều 2. Tiêu chí đề tài và đối tượng giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu sản xuất, cung cấp xuất bản phẩm
1. Đề tài xuất bản phẩm
a) Xuất bản phẩm về lý luận, chính trị;
b) Xuất bản phẩm cần phổ biến rộng rãi nhằm phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội trọng yếu (như: tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ quyền quốc gia, an ninh, quốc phòng; văn hóa - xã hội, văn học - nghệ thuật; khoa học - công nghệ; kinh tế, nông nghiệp, nông thôn; phòng, chống dịch bệnh, thiên tai, hiểm họa, phục vụ cộng đồng);
c) Xuất bản phẩm phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại.
d) Xuất bản phẩm phục vụ thiếu niên, nhi đồng; đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo.
2. Đối tượng được giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu
a) Thực hiện theo tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của từng nhà xuất bản.
b) Thực hiện theo quy định pháp luật về giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước.
 
Điều 3. Quy cách, chất lượng xuất bản phẩm
1. Đối với xuất bản phẩm in
Thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 777/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Bộ tiêu chí chất lượng đối với xuất bản phẩm thực hiện từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.
2. Đối với xuất bản phẩm điện tử
a) Hình thức xuất bản phẩm điện tử: Dạng text, hình ảnh; dạng audio; dạng video; dạng multimedia.
b) Định dạng xuất bản phẩm điện tử: Thực hiện định dạng thông dụng phù hợp với đa số thiết bị đọc hiện hành.
c) Chất lượng xuất bản phẩm điện tử:
- Nội dung text và hình ảnh (nếu có) đảm bảo rõ nét.
- Âm thanh (nếu có) đảm bảo rõ tiếng.
- Video: Đối với video minh họa trong sách điện tử, kích thước đảm bảo tối thiểu 320 x 240 pixel. Đối với sách điện tử dạng video, kích thước đảm bảo tối thiểu 640 x 480 pixel. Hình ảnh rõ nét, âm thanh rõ tiếng.
Điều 4. Phương thức thực hiện
1. Đặt hàng, đấu thầu thực hiện xuất bản phẩm theo Chương trình đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước giai đoạn 2022 - 2026 theo Quyết định số 1377/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ:
a) Đặt hàng khâu tổ chức bản thảo (bản mẫu) xuất bản phẩm;
b) Đấu thầu thực hiện khâu in, khâu phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật
2. Giao nhiệm vụ, đặt hàng đối với bản thảo (bản mẫu), bao gồm các công đoạn được quy định dưới đây:
a) Xây dựng đề tài, đề cương; tổ chức bản thảo (đặt nghiên cứu, sáng tác, sưu tầm, biên soạn hoặc dịch sang các ngôn ngữ khác nhau);
b) Thực hiện quy trình hoàn thiện bản thảo xuất bản phẩm, bao gồm: biên tập, đọc duyệt; thẩm định, hiệu đính (nếu có); hoàn thiện bản mẫu (bao gồm cả bìa nếu xuất bản phẩm là sách).
3. Đấu thầu thực hiện với khâu in, phát hành xuất bản phẩm:
a) Đối với xuất bản phẩm in: Trong trường hợp nhà xuất bản không có cơ sở in, cơ sở phát hành trực thuộc đủ năng lực tự thực hiện in, phát hành xuất bản phẩm thì phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu thực hiện in, phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật đấu thầu;
b) Đối với xuất bản phẩm điện tử: Trong trường hợp nhà xuất bản không có chức năng xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử thì phải tổ chức đấu thầu lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật đấu thầu.
4. Giao nhiệm vụ, đặt hàng thực hiện khâu in và phát hành xuất bản phẩm, cụ thể như sau:
a) Đối với xuất bản phẩm in: Nhà xuất bản có cơ sở in trực thuộc đủ năng lực thì thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng thực hiện in xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Đối với xuất bản phẩm điện tử: Nhà xuất bản có chức năng phát hành xuất bản phẩm điện tử thì tự tổ chức thực hiện phát hành xuất bản phẩm điện tử theo quy định của pháp luật.
 
Điều 5. Về định mức kinh tế - kỹ thuật đối với xuất bản phẩm
1. Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 42/2020/TT-BTTTT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật hoạt động xuất bản.
2. Đối với nhà xuất bản có cơ sở in thì áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng dự toán giao nhiệm vụ hoặc xây dựng giá đặt hàng cả khâu tổ chức bản mẫu và khâu in theo quy định.
3. Đối với nhà xuất bản không có cơ sở in hoặc cơ sở in trực thuộc không đủ đáp ứng yêu cầu chất lượng xuất bản phẩm in, nhà xuất bản phải thuê dịch vụ in thì xây dựng dự toán, giá gói thầu in phải căn cứ định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng (các hoạt động đã được quy định định mức hao phí thì nội dung chi phí thực hiện các hoạt động này phải căn cứ định mức kinh tế- kỹ thuật và các quy định liên quan để xây dựng).
 
Điều 6. Về tiêu chí đánh giá, kiểm tra đối với xuất bản phẩm
Thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 777/QĐ-BTTTT ngày 07 tháng 6 năm 2021 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Bộ tiêu chí chất lượng đối với xuất bản phẩm thực hiện từ nguồn ngân sách nhà  nước thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông.
 
Điều 7. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
1. Hướng dẫn, định hướng đề tài xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương căn cứ theo yêu cầu, nhiệm vụ chính trị từng năm, từng giai đoạn, trước ngày 15 tháng 02 của năm trước năm kế hoạch.
2. Duyệt danh mục đề tài, số lượng và địa chỉ nhận xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương, thời hạn thực hiện không quá 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của nhà xuất bản (có ý kiến của cơ quan chủ quản).
3. Tổng hợp danh mục xuất bản phẩm thực hiện sử dụng ngân sách Trung ương kèm theo dự toán kinh phí gửi Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 của năm trước năm kế hoạch (đồng thời gửi cơ quan chủ quản, nhà xuất bản dự kiến kế hoạch thực hiện xuất bản phẩm của năm kế hoạch).
4. Rà soát, thẩm định phương án giá đặt hàng bản thảo (bản mẫu) xuất bản phẩm (đối với nhà xuất bản không cơ cơ sở in), giá đặt hàng bản thảo và khâu in (đối với nhà xuất bản có cơ sở in trực thuộc) sử dụng ngân sách Trung ương và có văn bản đề nghị Bộ Tài chính quyết định giá mua tối đa áp dụng đối với công đoạn giao nhiệm vụ, đặt hàng bản thảo (bản mẫu) xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật về giá.
5. Căn cứ giá mua tối đa áp dụng đối với giá đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương của Bộ Tài chính quy định, thông báo cho các cơ quan chủ quản và nhà xuất bản thực hiện theo quy định.
6. Kiểm tra việc thực hiện danh mục xuất bản phẩm do các nhà xuất bản thực hiện bằng nguồn ngân sách Trung ương.
 
Điều 8. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch thực hiện xuất bản phẩm sử dụng ngân sách địa phương hằng năm, bảo đảm nội dung xuất bản phẩm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của địa phương.
2. Quyết định áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động xuât bản đối với giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu xuất bản phẩm sử dụng ngân sách địa phương
3. Phê duyệt kế hoạch thực hiện xuất bản phẩm sử dụng ngân sách địa phương; đối tượng phục vụ, quyết định số lượng và địa chỉ nhận xuất bản phẩm sử dụng ngân sách địa phương,
4. Phê duyệt dự toán giao nhiệm vụ, giá đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách địa phương cho nhà xuất bản đối với từng xuất bản phẩm theo các quy định pháp luật về giá và thẩm quyền của địa phương.
5. Phê duyệt kế hoạch thực hiện xuất bản phẩm sử dụng ngân sách địa phương, giao nhiệm vụ, dự toán, kế hoạch lựa chọn nhà thầu khâu in theo quy định pháp luật.
6. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện xuất bản phẩm sử dụng ngân sách địa phương; quy trình, kết quả đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ đối với công đoạn in, phát hành xuất bản phẩm.
 
Điều 9. Trách nhiệm của cơ quan chủ quản nhà xuất bản
1. Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt kế hoạch thực hiện xuất bản phẩm hằng năm của nhà xuất bản, bảo đảm nội dung xuất bản phẩm phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ.
3. Chậm nhất đến ngày 20 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch, cơ quan chủ quản nhà xuất bản phê duyệt danh mục và dự toán kinh phí thực hiện xuất bản phẩm năm sau.
4. Căn cứ giá mua tối đa đặt hàng thực hiện xuất bản phẩm (giá đặt hàng bản mẫu hoặc giá đặt hàng cả bản mẫu và in xuất bản phẩm) sử dụng ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền quy định, cơ quan chủ quản nhà xuất bản quyết định mức giá đặt hàng cụ thể đối với từng xuất bản phẩm.
5. Căn cứ nội dung xuất bản phẩm, kinh phí ngân sách nhà nước cấp, cơ quan chủ quản quyết định đối tượng phục vụ, số lượng và địa chỉ nhận xuất bản phẩm.
6. Phê duyệt giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu khâu in, phát hành xuất bản phẩm theo quy định pháp luật trên cơ sở đề nghị của nhà xuất bản;chịu trách nhiệm phê duyệ dự toán giao nhiệm vụ, đặt hàng, kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo thẩm quyền và các quy định liên quan của pháp luật.
7. Kiểm tra, giám sát việc giao nhiệm vụ, đặt hàng bản thảo (bản mẫu); quy trình, kết quả đấu thầu hoặc giao nhiệm vụ đối với công đoạn in, phát hành xuất bản phẩm.
 
Điều 10. Trách nhiệm của nhà xuất bản
1. Chậm nhất đến ngày 30 tháng 5 của năm trước năm kế hoạch, nhà xuất bản gửi kế hoạch sản xuất, cung cấp xuất bản phẩm và bảng tổng hợp dự toán kinh phí sản xuất, cung cấp xuất bản phẩm đã được cơ quan chủ quản phê duyệt đến Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
2. Căn cứ danh mục xuất bản phẩm và dự toán kinh phí được cấp có thẩm quyền giao; định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí và các chế độ quản lý sử dụng ngân sách nhà nước hiện hành để xây dựng dự toán giao nhiệm vụ, phương án giá đặt hàng xuất bản phẩm gửi cơ quan có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt, ban hành theo quy định của pháp luật về giá. Thời gian gửi phương án giá đề nghị thẩm định chậm nhất là 30 tháng 3 năm kế hoạch.
4. Nhận đặt hàng bản thảo (bản mẫu), in xuất bản phẩm; tổ chức đấu thầu hoặc nhận giao nhiệm vụ đối với các công đoạn in, phát hành xuất bản phẩm theo quy định của pháp luật.
5. Thực hiện đăng ký xuất bản, quyết định xuất bản, nộp lưu chiểu xuất bản phẩm và quyết định phát hành xuất bản phẩm quy định của pháp luật về xuất bản.
6. Thực hiện đúng danh mục xuất bản phẩm và gửi xuất bản phẩm đúng số lượng, đúng địa chỉ đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và ký hợp đồng; thực hiện nghiệm thu thanh lý hợp đồng theo quy định.
Trường hợp nhà xuất bản sử dụng bản thảo (bản mẫu) để in, phát hành thêm số lượng nhằm mục đích kinh doanh thì phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản nhà xuất bản và đại diện sở hữu quyền tác giả.  
 
Điều 11. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận xuất bản phẩm
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận và quản lý xuất bản phẩm theo quy định về quản lý tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Tổ chức sử dụng, khai thác có hiệu quả xuất bản phẩm.
3. Đối với thư viện công cộng các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thực hiện việc luân chuyển xuất bản phẩm cho thư viện quận, huyện, thị xã hoặc tương đương theo đúng quy định pháp luật về thư viện.
Điều 12. Điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm
1. Việc điều chỉnh danh mục, khối lượng phát hành xuất bản phẩm được áp dụng trong các trường hợp sau:
a) Đề tài đã được phê duyệt nhưng bản thảo không thực hiện được; thay đổi tên xuất bản phẩm cho phù hợp với nội dung sau biên tập; bổ sung hoặc thay đổi tên tác giả, chủ sở hữu tác phẩm, dịch giả (đối với xuất bản phẩm dịch).
b) Thay đổi số lượng in xuất bản phẩm đã được phê duyệt.
c) Nhà nước có sự điều chỉnh về dự toán kinh phí, giá đặt hàng thực hiện xuất bản phẩm.
2. Việc điều chỉnh danh mục xuất bản phẩm chỉ áp dụng đến ngày 30 tháng 6 của năm kế hoạch và phải được cơ quan chủ quản, Bộ Thông tin và Truyền thông (đối với xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương); Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (đối với xuất bản phẩm sử dụng ngân sách địa phương) xem xét, quyết định.
 
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Đối với xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương
1.1. Cục Xuất bản, In và Phát hành thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Có văn bản gửi cơ quan chủ quản nhà xuất bản, nhà xuất bản về định hướng đề tài xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương trước ngày 15 tháng 02 của năm trước năm kế hoạch.
b) Duyệt danh mục và tổng hợp dự toán kinh phí thực hiện xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương của các nhà xuất bản.
c) Kiểm tra việc thực hiện danh mục xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương của các nhà xuất bản.
1.2. Vụ Kế hoạch - Tài chính thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Tổng hợp và thẩm định phương án giá giao nhiệm vụ, đặt hàng bản thảo (bản mẫu) sử dụng ngân sách Trung ương của các nhà xuất bản và báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, phê duyệt và có văn bản gửi Bộ Tài chính.
b) Thông báo với cơ quan chủ quản nhà xuất bản và nhà xuất bản về phương án giá giao nhiệm vụ, đặt hàng bản thảo (bản mẫu) xuất bản phẩm sử dụng ngân sách Trung ương sau khi Bộ Tài chính quyết định giá mua tối đa áp dụng đối với công đoạn giao nhiệm vụ, đặt hàng bản thảo (bản mẫu).
2. Đối với xuất bản phẩm đặt hàng sử dụng ngân sách địa phương: Do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.
 
Điều 14. Ban hành biểu mẫu
Ban hành kèm theo Thông tư này 01 phụ lục gồm 08 mẫu để áp dụng thống nhất trong việc thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu sản xuất, cung cấp xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước.
 
Điều 15. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 2021.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2018/TT-BTTTT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện đặt hàng xuất bản phẩm sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc khó khăn, vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.
 
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các bộ và cơ quan ngang Bộ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở TTTT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Bộ TT&TT: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; Cổng TTĐT Bộ;
- Cổng TTĐT CP, Công báo;
- Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
- Lưu: VT, CXBIPH (200b).
BỘ TRƯỞNG



 
 
 
 
Nguyễn Mạnh Hùng